0971 72 18 18    Hồng Bàng -Hải Phòng

Người lập biểu tiếng anh là gì

Người lập biểu tiếng anh là gì?

Người lập biểu: The establishment, The scheduled

Ví dụ (example)

1) Người đến lập cư cứu người Ả Rập và người Ả Rập cứu những người đến lập cư.

Settlers were saving Arabs and Arabs were saving settlers.

2) Một trưởng lão trình bày một cách nồng nhiệt, phấn khởi, khuyến khích mọi người lập danh sách những người mình muốn mời đến dự Lễ Kỷ niệm và nghe bài diễn văn công cộng tuần sau đó.

Warm, enthusiastic presentation by elder, encouraging all to make list of individuals they will invite to attend Memorial and next regular public talk.

3) Khi một người lập một giao ước, người ấy đang giữ bản thân mình, giống như nước, trong hai bàn tay khum lại của mình.

When a man makes a covenant, he is holding himself, like water, in his cupped hands.

4) Tờ phụ trang Thánh Chức Nước Trời tháng 2 khuyến khích mỗi người lập danh sách những người mình sẽ mời đến dự Lễ Tưởng Niệm.

The February Our Kingdom Ministry insert encouraged each of us to make a list of those we plan to invite to the Memorial.

5) 13 Vì cớ Chúa, hãy phục tùng mọi quyền hành* do con người lập nên,+ dù là vua,+ tức người có địa vị cao, 14 hay các quan tổng đốc, tức những người được vua sai đến để trừng phạt kẻ phạm pháp và khen ngợi người làm điều tốt.

13 For the Lord’s sake subject yourselves to every human creation,*+ whether to a king+ as being superior 14 or to governors as sent by him to punish wrongdoers but to praise those who do good.

6) Hôm nay, ngày 15 tháng 3, khi ngồi xuống tại Thượng nghị viện, ông bị một nhóm người lập mưu đâm chết, một số người này là bạn thân nhất của ông”.

He was stabbed to death by a group of conspirators, some of them his closest friends, as he took his seat in the Senate House today, the Ides of March.”

7) Người sản xuất phim, người lập ra chương trình truyền hình hoặc người nghệ sĩ mà quảng bá hình ảnh sách báo khiêu dâm thì cũng bẩn thỉu không kém.

Tainted as well is the movie producer, the television programmer, or the entertainer who promotes pornography.

8) Bằng cách chạy những so sánh họ đã có thể xem như thế nào khác với hành vi của người lập trình ́ dựa trên giao diện thay đổi người dùng trợ giúp.

By running these comparisons they were able to see how programmers ” behaviour differed based on the changing help user interface.

9) Vâng, thay vì cho rằng Đức Chúa Trời là Đấng không thể biết được, Phao-lô nhấn mạnh là những người lập bàn thờ ở A-thên cũng như nhiều người đang nghe ông giảng chưa biết Ngài.

Yes, rather than suggesting that God was unknowable, Paul was emphasizing that those who made the Athenian altar, as well as many in his audience, did not yet know Him.

10) Khi hai người lập trình hắn để bảo vệ nhân loại, hai người đã thất bại một cách hoành tráng.

When you two programmed him to protect the human race, you amazingly failed.

 Nội dung chứng từ kế toán

** Các yếu tố cấu thành nội dung bao gồm:

– Các yếu tố cơ bản là các yếu tố bắt buộc mọi chứng từ kế toán phải có như:

+ Tên gọi chứng từ kế toán

+ Số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

+ Tên địa chỉ của cá nhân , đơn vị lập và nhận chứng từ kế toán

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ

+ Chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm về tính chính xác của nghiệp vụ. Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế thể hiện quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ ký của người kiểm soát và người phê duyệt, đóng dấu của đơn vị

Bạn đang xem: Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán

– Các yếu tố bổ sung: Là các yếu tố không bắt buộc đối với mọi bản chứng từ tùy thuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán mà có các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán mà các yếu tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán, phương thức bán hàng

** Các yếu tố để chứng từ kế toán là chứng từ hợp lệ:

Chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán và là cơ sở pháp lý cho mọi thông tin kế toán cung cấp, do đó chứng từ được dùng làm cơ sở ghi sổ kế toán phải là các chứng từ hợp pháp, hợp lệ tức là phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Chứng từ kế toán phải đảm bảo đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo

+ Chứng từ kế toán phải phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ ràng không tẩy xóa, sửa chữa chứng từ

+ Chứng từ phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định

Xem thêm: Pursuant to là gì. Từ Vựng Và Ngữ Pháp Hợp Đồng

Người lập biểu tiếng anh là gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên